Đường Nữ Dân Công, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Tìm kiếm

Giải đáp: “Khối lượng riêng của chì là bao nhiêu?”

Người đăng: Hoàng Lộc - 07/12/2021
Rate this post

Từ hàng ngàn năm trước, chì đã được biết đến như một loại chất dễ gia công và dễ tách chiết. Do đó, đây có thể được xem là một trong những kim loại được ứng dụng phổ biến trong cuộc sống. Để phân tích được cấu tạo chất có trong chì người ta sẽ phải cần đến khối lượng riêng. Do đó bài viết này sẽ cho bạn biết về khối lượng riêng của chì cùng những bật mí thú vị liên quan đến kim loại này. 

Khối lượng riêng của chì được nhiều người vô cùng quan tâm.
Khối lượng riêng của chì được nhiều người vô cùng quan tâm.

Một số thông tin về kim loại chì dành cho bạn

Có thể nói rằng chì là một trong số những kim loại phổ biến và được ứng dụng rất nhiều hiện nay. Nhưng có thể một số người vẫn chưa nắm bắt hết toàn bộ đặc tính cơ bản về kim loại này. Bạn có thể tham khảo một số thông tin quan trọng liên quan đến kim loại chì được tổng hợp ngay sau đây:

Kim loại chì là gì?

Chì có tên gọi tiếng Anh là Lead, tiếng Latin là Plumbum và được ký hiệu trong bảng tuần hoàn hóa học là Pb. Đây là một kim loại nặng, có màu sáng, trắng xanh. Và còn có đặc tính là mềm dẻo nên rất dễ uốn và nặn. Vì thế chì thường hay được dùng để tạo hình. 

Chì có màu sáng, trắng xanh.
Chì có màu sáng, trắng xanh.

Tuy nhiên bạn cần phải lưu ý rằng kim loại này có thể gây nhiễm độc cho con người. Đặc biệt nhất là gây nguy hiểm cho trẻ em. Chì khi được để ở môi trường bên ngoài quá lâu sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu con người tiếp xúc phải. Chì còn có thể gây nên chứng rối loạn thần kinh và thậm chí còn có thể gây vô sinh.  

Tính chất vật lý của chì

Về tính chất vật lý, chì có tính dẫn điện kém hơn nhiều so với những kim loại khác như bạc, đồng,…Chì rất bền và có đặc tính chống ăn mòn rất cao nên người ta thường sử dụng kim loại này để chứa những chất ăn mòn như Axit sunfuric. Bên cạnh đó, với đặc tính mềm, dễ dát mỏng, chì được ứng dụng làm vật liệu xây dựng, cụ thể là các tấm phủ.

Chì rất mềm và dễ dàng cắt, gọt, uốn, nặn.
Chì rất mềm và dễ dàng cắt, gọt, uốn, nặn.

Ngoài ra, tương tự như một số kim loại khác, bột chì khá mịn nên sẽ có khả năng tự mình cháy trong không khí. Bột chì khi cháy sẽ tạo ra một ngọn lửa có màu trắng xanh. Tuy nhiên càng cháy to thì chì sẽ càng phát ra nhiều khói độc. Hơn nữa chì còn đặc biệt sở hữu khả năng tạo hợp kim với rất nhiều các kim loại khác nhau.

>>> Có thể bạn quan tâm: Giải đáp: “Nhiệt độ nóng chảy của chì là bao nhiêu?”

Tính chất hóa học của chì

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, chì có số nguyên tử là 82, hóa trị II, IV. Và trong tất cả các nguyên tố bền, đây cũng được xem là kim loại có chỉ số nguyên tố cao nhất. Chì có tính khử yếu nên sẽ không bị oxi hóa ở nhiệt độ thường trong không khí. Nhưng khi ở trong nhiệt độ cao thì chì sẽ bị oxi hóa.

Chì không tác dụng với axit clohidric cùng với axit sunfuric. Và kim loại này cũng sẽ chỉ hòa tan trong axit nitric để tạo ra dung dịch Pb(NO3)2 đồng thời giải phóng khí N2O. Chì tất nhiên sẽ không tác dụng với nước. Tuy nhiên trong điều kiện có không khí, chì sẽ có thể bị nước ăn mòn tạo ra Pb(OH)2.

Ứng dụng của chì trong cuộc sống

Để nhận diện được kim loại chì trong cuộc sống, bạn có thể tìm hiểu các ứng dụng của chì. Mặc dù chì là một chất độc hại nhưng đã được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và có thể đưa vào sử dụng. Bạn có thể bắt gặp kim loại này ở một số trường hợp như sau:

Chì được ứng dụng để sản xuất bình ắc quy.
Chì được ứng dụng để sản xuất bình ắc quy.
  • Kim loại chì được xem là thành phần không thể thiếu trong các bình ắc quy được sử dụng ở các loại xe khác nhau.
  • Đây còn là một thành phần cực kỳ quan trọng có trong ống nhựa PVC.
  • Chì được sử dụng làm chất nhuộm trắng trong sơn và cũng được ứng dụng để sản xuất bút vẽ, bút chì các loại. Ngoài ra còn giúp tạo màu trong quá trình tráng men, đặc biệt đối với màu đỏ và màu vàng.
  • Chì còn được sử dụng làm những tấm ngăn để chống đạn, chất phóng xạ hạt nhân. Bên cạnh đó còn được dùng làm lõi đạn để tăng khả năng xuyên đạn khi bắn.
  • Nhờ khả năng chống ăn mòn cực tốt nên kim loại này còn được sử dụng để chế tạo vỏ cáp điện.

>>> Có thể bạn quan tâm: Chì (Pb) là gì? Đặc điểm, tính chất & ứng dụng của chì

Khối lượng riêng của chì và một số chất khác là bao nhiêu? 

Nếu bạn quan tâm khối lượng riêng của chì là bao nhiêu thì câu trả lời là 11300 kg/m³ (tương đương 11,3 g/cm³). So với những kim loại khác thì khối lượng riêng chì khá lớn. Khối lượng riêng này được tính bằng công thức D = m/V. Trong đó, M là khối lượng và V là thể tích. 

Ngoài khối lượng riêng của chì thì của một số chất khác cũng được liệt kê ở trong bài viết. Danh sách dưới đây bao gồm cả chất rắn và cả chất lỏng:

  • Thủy ngân: 13600kg/m³.
  • Sắt: 7800 kg/m³.
  • Nhôm: 2700kg/m³.
  • Đá: khoảng 2600kg/m³.
  • Sứ: 2300kg/m³.
  • Kẽm: 6999kg/m³.
  • Dầu ăn: Khoảng 800kg/m³.
  • Đồng: 8900kg/m³.
  • Thép: 7850kg/m³.
Bảng khối lượng riêng của một số chất.
Bảng khối lượng riêng của một số chất.

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà bạn cần biết về kim loại chì, khối lượng riêng của chì và những ứng dụng đa dạng của chì trên thực tế. Hy vọng là những thông tin mà thu mua phế liệu Hòa Bình – đơn vị chuyên thu mua phế liệu chì, sắt, đồng, nhôm, vải,….giá cao, tận nhà tại TP Hồ Chí Minh và trên toàn quốc. tổng hợp đã cho bạn nhiều hiểu biết hữu ích liên quan đến kim loại này. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Game bài đổi thưởng